Image result for loãng xương

Kém phát triển thể chất từ khi còn nhỏ, đặc biệt là còi xương và suy dinh dưỡng, chế độ ăn thiếu protein, thiếu calci hoặc tỷ lệ calci/phospho trong chế độ ăn không hợp lý, thiếu vitamin D hoặc cơ thể không thể hấp thu được vitamin D.

Nhận định chung hiện nay

Bệnh loãng xương là gì ? bệnh loãng xương (Osteoporosis) là tình trạng rối loạn chức năng chuyển hoá của xương dẫn đến tổn thương độ chắc của xương đưa đến tăng nguy cơ gẫy xương. Độ chắc của xương bao gồm sự toàn vẹn cả về khối lượng, chất lượng của xương.

Khối lượng xương được biểu hiện:

+ Mật độ khoáng chất của xương khớp (Bone Mineral Density – BMD).

+ Khối lượng xương khớp (Bone Mass Content – BMC).

Chất lượng xương khớp phụ thuộc vào:

+ Thể tích xương khớp.

+ Vi cấu trúc của xương khớp (Thành phần chất nền và chất khoáng của  xương).

+ Chu chuyển xương khớp (Tình trạng tổn thương vi cấu trúc xương, tình hình sửa chữa cấu trúc của xương).

Image result for loãng xương

Loãng xương người lớn tuổi (Loãng xương tiên phát)

+ Tăng quá trình huỷ xương khớp.

+ Giảm quá trình tạo xương khớp.

+ Các tế bào tạo xương khớp (Osteoblast) bị lão hoá.

+ Sự hấp thu calci ở ruột bị hạn chế. + Sự suy giảm tất yếu ở các hormon sinh dục (nữ và nam).

Loãng xương nguyên phát thường xuất hiện chậm, diễn biến chậm, tăng từ từ và ít có những biến chứng nặng nề như gẫy xương hay lún xẹp các đốt sống.

Loãng xương sau tiền mãn kinh

Loãng xương sau mãn kinh làm nặng hơn tình trạng loãng xương khớp do tuổi ở phụ nữ do giảm đột ngột oestrogen khi mãn kinh.

+ Tăng quá trình huỷ xương khớp.

+ Quá trình tạo xương khớp bình thường.

Loãng xương khớp thứ phát

Bệnh loãng xương sẽ trở nên nặng nề hơn, sớm hơn và nhiều biến chứng hơn… nếu người bệnh có thêm một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ dưới đây: Các yếu tố nguy cơ của loãng xương:

Kém phát triển thể chất từ khi còn nhỏ, đặc biệt là còi xương và suy dinh dưỡng, chế độ ăn thiếu protein, thiếu calci hoặc tỷ lệ calci/phospho trong chế độ ăn không hợp lý và thiếu vitamin D hoặc cơ thể không hấp thu được vitamin D… Vì vậy khối lượng khoáng chất đỉnh của xương ở tuổi trưởng thành thấp, đây được coi là yếu tố quan trọng nhất của bệnh loãng xương.

Tiền sử gia đình có cha, mẹ mắc loãng xương hoặc gãy xương.

Ít hoạt động thể lực, ít hoạt động ngoài trời, bất động quá lâu ngày do bị bệnh tật hoặc do nghề nghiệp.

Có thói quen sử dụng nhiều rượu, bia, cà phê và thuốc lá… làm tăng thải calci qua đường thận và giảm hấp thu calci ở đường tiêu hóa.

Bị mắc một số bệnh: Thiểu năng các tuyến sinh dục nam, nữ  (suy buồng trứng sớm, mãn kinh sớm, cắt buồng trứng, thiểu năng tinh hoàn…), bệnh nội tiết: cường tuyến giáp, cường tuyến cận giáp và cường tuyến vỏ thượng thận bệnh mạn tính đường tiêu hoá làm hạn chế hấp thu calci, vitamin D và protein… làm ảnh hưởng chuyển hoá calci và sự tạo xương, bệnh suy thận mạn hoặc phải chạy thận nhân lâu ngày gây mất calci qua đường tiết niệu, các bệnh xương khớp mạn tính đặc biệt là viêm khớp dạng thấp và thoái hoá khớp.

Sử dụng dài hạn một số thuốc: chống động kinh (Dihydan), thuốc chữa tiểu đường (Insulin) và thuốc chống đông (Heparin) đặc biệt là nhóm thuốc kháng viêm Corticosteroid (Corticosteroid một mặt ức chế trực tiếp quá trình tạo xương, mặt khác làm giảm khả năng hấp thu calci ở ruột, tăng bài xuất calci ở thận và làm tăng quá trình hủy xương).

Phác đồ điều trị bệnh loãng xương

Các phương pháp không sử dụng thuốc (bao gồm dự phòng và điều trị)

Chế độ ăn uống: Bổ sung một số nguồn thức ăn giàu calci (theo nhu cầu của cơ thể : từ 1.000-1.500mg hàng ngày, từ các nguồn: thức ăn, sữa, dược phẩm), tránh các yếu tố nguy cơ: thuốc lá, café và rượu… tránh thừa cân hoặc thiếu cân.

IFrameImage result for loãng xương

Chế độ sinh hoạt: Tăng cường vận động, tăng dẻo dai cơ bắp và tránh té ngã…

Sử dụng các dụng cụ, nẹp chỉnh hình (cho cột sống, cho khớp háng) giảm sự tỳ đè lên cột sống, đầu xương và xương vùng hông.

Các thuốc điều trị bệnh loãng xương

Các thuốc bổ sung nếu chế độ ăn uống không đủ (dùng hàng ngày trong suốt quá trình điều trị).

+ Calci: cần bổ sung thêm calci 500 – 1.500mg hàng ngày.

+ Vitamin D 800 – 1.000 UI hàng ngày (hoặc chất chuyển hoá vitamin D là Calcitriol 0,25 – 0,5 mcg, thường chỉ định cho các bệnh nhân lớn tuổi hoặc suy thận vì không thể chuyển hóa được vitamin D).

Các thuốc chống hủy xương khớp: Làm giảm hoạt tính tế bào hủy xương.

+ Nhóm Bisphosphonat: Hiện là nhóm thuốc được lựa chọn đầu tiên trong phác đồ điều trị các bệnh lý loãng xương (người già, phụ nữ sau mãn kinh và nam giới, do corticosteroid). Chống chỉ định: phụ nữ có thai và cho con bú, dưới 18 tuổi (cần xem xét từng trường hợp cụ thể), suy thận cùng với mức lọc cầu thận (GFR)<35 ml/phút. Alendronat 70mg hoặc Alendronat 70mg + Cholecalciferol 2800UI uống buổi sáng sớm, khi bụng đói, một tuần uống một lần, uống kèm nhiều nước. Sau uống nên vận động và không nằm sau uống thuốc ít nhất 30 phút. Tác dụng phụ chủ yếu của bisphosphonate dạng uống: là kích ứng lượng đường tiêu hóa như: viêm thực quản, loét dạ dày, nuốt khó… Zoledronic acid 5mg truyền tĩnh mạch trong một năm chỉ dùng một liều duy nhất. Thuốc có khả dụng sinh học vượt trội hơn đường uống và không gây kích ứng đường tiêu hóa và cải thiện được sự tuân thủ điều trị của người bệnh. Chú ý bổ sung đầy đủ nước, calci, vitamin D trước khi truyền. Có thể dùng acetaminophen (paracetamol) để giảm các phản ứng phụ sau truyền thuốc (như đau khớp, đau đầu, đau cơ, sốt).

+ Calcitonin (chiết suất từ cá hồi) 100UI tiêm dưới da hay 200UI xịt qua niêm mạc mũi hàng ngày. Chỉ định ngắn ngày (3 – 4 tuần) trong trường hợp mới gẫy xương, đặc biệt khi có kèm triệu chứng đau. Không dùng dài ngày trong điều trị bệnh loãng xương, khi bệnh nhân giảm đau, chữa trị tiếp bằng nhóm Bisphosphonat (uống hoặc truyền tĩnh mạch).

+ Liệu pháp sử dụng bằng các chất giống hormon: Chỉ định đối với phụ nữ sau mãn kinh có nguy cơ cao hoặc có bệnh loãng xương sau mãn kinh:  Raloxifen, chất điều hoà chọn lọc thụ có thể Estrogen (SERMs): 60mg uống hàng ngày, trong thời gian ≤ 2 năm.

Thuốc tác dụng kép Strontium ranelat.

+ Thuốc vừa có tác dụng tăng tạo xương lại có tác dụng ức chế hủy xương, đang được coi là thuốc có tác động kép phù hợp hoạt động sinh lý của xương.

+ Liều dùng 2g uống ngày một lần vào buổi đêm (sau bữa ăn 2 giờ, trước khi đi ngủ tối).

+ Thuốc được chỉ định khi bệnh nhân có chống chỉ định hoặc không thể dung nạp nhóm bisphosphonates. Thuốc gây ức chế osteocalcin: Menatetrenon (vitamin K2).

Các nhóm thuốc khác có thể phối hợp ở những trường hợp cần thiết

+ Thuốc làm tăng quá trình đồng bộ hoá: Deca Durabolin và Durabolin.

Image result for loãng xương

xem thêm 5 cách hỗ trợ điều trị bệnh loãng xương hiệu quả ở đây

Điều trị triệu chứng loãng xương

Đau cột sống, đau dọc các xương…(khi mới gẫy xương, lún xẹp đốt sống): Chỉ định calcitonine và các thuốc giảm đau theo bậc thang của Tổ chức Y tế Thế giới. Có thể kết hợp thuốc kháng viêm giảm đau không steroids, thuốc giảm đau bậc 2 (phối hợp nhóm opiat nhẹ và vừa), thuốc giãn cơ…

Chèn ép rễ thần kinh liên sườn (đau ngực khó thở, chậm tiêu, đau lan theo rễ thần kinh, dị cảm, tê…): Nẹp thắt lưng, điều chỉnh tư thế ngồi hoặc đứng, thuốc giảm đau, thuốc giảm đau thần kinh, vitamin nhóm B … nếu cần.

Điều trị ngoại khoa các biến chứng gẫy cổ xương đùi, gẫy thân đốt sống

Trường hợp gẫy cổ xương đùi có thể bắt vis xốp, thay chỏm xương đùi hoặc thay toàn bộ khớp háng.

Gãy đốt sống, biến dạng cột sống: Phục hồi chiều cao đốt sống bằng các phương pháp tạo hình đốt sống (bơm xi măng vào thân đốt sống, thay đốt sống nhân tạo…).

Phụ nữ sau mãn kinh, nam giới > 60 tuổi bị gãy đốt sống, gãy cổ xương đùi hoặc gãy xương cổ tay do chấn thương nhẹ. Có thể được điều trị loãng xương mà không cần đo khối lượng xương. Việc đo khối lượng xương sẽ được thực hiện sau đó, khi thuận tiện, để theo dõi và đánh giá kết quả điều trị.

Theo dõi và quản lý

Bệnh nhân phải được điều trị lâu dài và theo dõi sát để bảo đảm sự tuân thủ điều trị. Nếu không tuân thủ điều trị, sẽ không có hiệu quả điều trị.

Có thể sử dụng một số markers chu chuyển xương để hỗ trợ chẩn đoán, tiên lượng gãy xương, tiên lượng tình trạng mất xương và theo dõi điều trị.

Đo khối lượng xương (phương pháp DXA) mỗi 2 năm để theo dõi và đánh giá kết quả điều trị.

Thời gian điều trị phải kéo dài từ 3 – 5 năm (tùy mức độ loãng xương), sau đó đánh giá lại tình trạng bệnh và quyết định các trị liệu tiếp theo.

Image result for loãng xương

Phòng bệnh

Cung cấp đầy đủ calci, vitamin D và các dưỡng chất cần thiết chung cho cơ thể trong suốt cuộc đời, theo nhu cầu của từng lứa tuổi và tình trạng cơ thể.

Duy trì chế độ vận động thường xuyên giúp dự trữ calci cho xương, tăng sự khéo léo, sức mạnh cơ, sự cân bằng để giảm khả năng té ngã và gẫy xương.

Hạn chế một số thói quen: hút thuốc lá, uống nhiều rượu, nhiều cà phê, ít vận động…

Khi bệnh nhân có nguy cơ loãng xương (BMD từ -1,5 đến – 2,4 SD), nhưng lại có nhiều yếu tố nguy cơ: phải dùng corticosteroid để điều trị bệnh nền, tiền sử gia đình có gẫy xương do loãng xương, nguy cơ té ngã cao…, bisphosphonates có thể được chỉ định để phòng ngừa loãng xương.

Mỗi ngày nên sử dụng 1-2 ly sữa bổ sung canxi cần thiết phòng ngừa bệnh loãng xương

Sữa MAXVIDA TM – Dinh dưỡng cân bằng cho người lớn – Sống khỏe mỗi ngày!

sản phẩm sữa maxvida

  • Cung cấp 32 dưỡng chất thiết yếu: Tăng cường sức khỏe
  • Omega-3 & Omega-6: Bảo vệ sức khỏe tim mạch
  • Không chứa cholesterol, acid béo chuyển đổi (transfat)
  • Cung cấp vitamin & khoáng chất: chống oxy hoá, tăng cường sức đề kháng
  • Cung cấp năng lượng: Giảm mệt mỏi
  • Không chứa gluten: Sử dụng được cho người không dung nạp gluten

Thương Hiệu : Signutra
Xuất xứ : Hoa Kỳ

Website : https://signutra.com.vn